Đào tạo Tiến sĩ VẬT LÝ KỸ THUẬT – Mã số: 9520401
1. Thông tin chung về chương trình đào tạo
-
Tên ngành đào tạo: Vật lý kỹ thuật
-
Mã ngành đào tạo: 9520401
-
Tên chuyên ngành đào tạo: Vật lý kỹ thuật (Engineering Physics)
-
Mã chuyên ngành đào tạo: 9520401
-
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
-
Thời gian đào tạo: 3 năm
-
Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
-
Tiếng Việt: Tiến sĩ Vật lý kỹ thuật
-
Tiếng Anh: Ph.D. in Engineering Physics
-
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Vật lý kỹ thuật là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực vật lý kỹ thuật, công nghệ, vi mach bán dẫn, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, có tư duy công nghệ, năng lực sáng tạo giải quyết các vấn đề thực tiễn, có khả năng dẫn dắt nghiên cứu độc lập và khả năng làm việc trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
NCS được trang bị các kỹ năng chuyên sâu: khả năng trở thành các chuyên gia thành thạo, năng lực làm chủ công nghệ trong các công đoạn khác nhau trong chuỗi công nghiệp điện tứ, bán dẫn: thiết kế vi mạch và sản xuất thiết bị, công cụ.
Khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu sau tiến sĩ ở các trường, viện trong và ngoài nước để trở thành các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín trong xã hội tại các trường ĐH, viện nghiên cứu cao cấp về vi mạch bán dẫn, … trong và ngoài nước. Chương trình trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, giúp người học sau tốt nghiệp có năng lực nghề nghiệp rất cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động toàn cầu.
Khả năng tiếp tục phát triển ở trình độ cao hơn được khẳng định thông qua quá trình thực hiện Luận án (70-74 TC).
3. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo:
Người học đáp ứng đủ 08 chuẩn đầu ra chung với mức năng lực tối thiểu theo thang Bloom như sau:
- Kiến thức (thang Bloom mức 6): Khả năng phản biện và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực vật lý kỹ thuật, vi mạch, bán dẫn bằng cách áp dụng các nguyên lý toán học, vật lý, khoa học và kỹ thuật
- Kiến thức (thang Bloom mức 6): Khả năng đánh giá thiết kế kỹ thuật để phát triển các giải pháp đáp ứng nhu cầu cụ thể trong thiết kế vi mạch và sản xuất thiết bị, công cụ, có cân nhắc đến sức khỏe, phục vụ cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực xã hội.
- Kỹ năng (thang Bloom mức 6): Khả năng bảo vệ và thuyết phục về các luận điểm khoa học, giải pháp công nghệ phức tạp trước hội đồng chuyên gia quốc tế; dẫn dắt các cuộc đối thoại chuyên môn và công bố các kết quả nghiên cứu độc lập, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác.
- Kỹ năng (thang Bloom mức 6): Khả năng dẫn dắt công việc một cách hiệu quả trong một nhóm chuyên môn, thể hiện vai trò tổ chức, khả năng lãnh đạo, cùng phăt triển vì mục tiêu chung
- Kỹ năng (thang Bloom mức 6): Khả năng đánh giá và đề xuất các thí nghiệm phù hợp trong lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn và sản xuất dụng cụ, phân tích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời rút ra kết luận phù hợp với thực tiễn
- Mức tự chủ và trách nhiệm (thang Bloom mức 6): Khả năng nhận biết trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật, và đưa ra các phán đoán sáng suốt có tính đến tác động của giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội để bảo đảm tính bền vững
- Mức tự chủ và trách nhiệm (thang Bloom mức 6): Khả năng tiên phong áp dụng kiến thức mới để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ vi mạch bán dẫn, thông qua việc vận dụng các chiến lược học tập phù hợp để bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
- Năng lực ngoại ngữ (bậc 6/6): có năng lực tương ứng với từng trình độ đào tạo theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có khả năng viết báo cáo khoa học, soạn thảo văn bản kỹ thuật phức tạp và phản biện học thuật hoàn toàn bằng tiếng Anh trong các diễn đàn khoa học quốc tế.

4. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp:
NCS có khả năng trở thành các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực vật lý kỹ thuật, công nghệ vi mạch bán dẫn, "kiến trúc sư hệ thống" hoặc "kỹ sư tích hợp" có tầm nhìn bao quát và khả năng nghiên cứu độc lập, bao gồm:
- Nhà thiết kế vi mạch tích hợp: thiết kế kiến trúc & vi mạch: xây dựng ý tưởng, mô tả chức năng và thiết kế logic chip bằng công cụ EDA ; tối ưu thiết kế, mô phỏng, kiểm tra lỗi, tối ưu hiệu năng, điện năng và diện tích trước khi sản xuất; đè xuất các ý tưởng mới về đóng gói & kiểm thử vi mach bán dẫn để đảm bảo chất lượng chip.
- Sản xuất thiết bị và công cụ: nhà nghiên cứu & phát triển (R&D): nghiên cứu chế tạo các thiết bị sản xuất chip (quang khắc, khắc plasma, lắng đọng…) và phần mềm EDA phục vụ thiết kế vi mạch; nghiên cứu & triển khai các giải pháp lắp đặt và chuyển giao công nghệ cho các foundry và IDM; đề xuất ý tưởng nâng cấp kỹ thuật và cập nhật thiết bị để đáp ứng tiến trình mới; các phương pháp đo lường & kiểm tra (metrology): phát triển công cụ kiểm định chất lượng wafer và chip trong quá trình sản xuất.
- Làm việc như một chuyên gia tại các công ty nước ngoài như Intel, Robert Bosch, Samsung, FPT, Viettel, VNPT, Mitsuba, Ryomo, Renesas, Sony, Olympus, Arrive Technologies, On Semiconductor, Ascenx Technologies, Bureau Veritas, ...
- Giảng dạy đại học, sau đại học tại các trường đại học, các viện nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Làm việc và nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu Quốc gia, trung tâm khoa học vật liệu, các trung tâm phân tích, ...
- Làm quản lý ở các Bộ, Sở/ban ngành liên quan đến Khoa học & Công nghệ.
- Tiếp tục nghiên cứu sau Tiến sĩ tại các nước phát triển và các chương trình nghiên cứu quốc tế theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ, ...
5. Cấu trúc chương trình:
|
Đối tượng NCS |
Tổng số tín chỉ |
Trong đó gồm |
|||
|
Học phần bổ sung |
Học phần trình độ tiến sĩ |
Luận án tiến sĩ |
|||
|
Bắt buộc |
Tự chọn |
||||
|
NCS chưa có bằng thạc sĩ |
|
|
9 |
11 - 12 |
70 |
|
NCS đã có bằng thạc sĩ |
|
Áp dụng đối với NCS có bằng Thạc sĩ ngành gần hoặc ngành khác. |
9 |
11 - 12 |
70 |
Khung chương trình đào tạo (xem chi tiết):
|
STT |
Mã môn học |
Tên môn học |
Số tín chỉ |
||
|
Tổng số |
LT |
TH,TN,TL |
|||
|
A |
|
Học phần bổ sung kiến thức |
|
|
|
|
1 |
|
NCS chưa có bằng thạc sĩ |
|
|
|
|
|
|
Môn học cơ sở và chuyên ngành của bậc thạc sĩ ngành Vật lý kỹ thuật, Vật lý vô tuyến và điện tử, Quang học. |
30 |
|
|
|
2 |
|
NCS có bằng thạc sĩ ngành gần |
|
|
|
|
|
|
Chọn học bổ sung 10 tín chỉ thuộc chương trình đào tạo cao học của ngành Vật lý kỹ thuật, Vật lý vô tuyến và điện tử, Quang học. |
10 |
|
|
|
B |
|
Học phần trình độ tiến sĩ |
|
|
|
|
B.1 |
|
Học phần bắt buộc |
9 |
0 |
9 |
|
1 |
TLTQ |
Tiểu luận tổng quan |
3 |
0 |
3 |
|
2 |
CĐTS01 |
Chuyên đề tiến sĩ 1 |
3 |
0 |
3 |
|
3 |
CĐTS02 |
Chuyên đề tiến sĩ 2 |
3 |
0 |
3 |
|
B.2 |
|
Học phần tự chọn |
|
|
|
|
1 |
DVL079 |
Vật lý tính toán nâng cao |
4 |
3 |
1 |
|
2 |
DVL080 |
Từ học và vật liệu từ |
4 |
3 |
1 |
|
3 |
DVL081 |
Xử lý tín hiệu thích nghi |
4 |
3 |
1 |
|
4 |
DVL082 |
Thiết kế vi mạch nâng cao |
4 |
3 |
1 |
|
5 |
DVL054 |
Máy học nâng cao |
4 |
3 |
1 |
|
6 |
DVL031 |
Vật lý chất rắn |
4 |
4 |
0 |
|
7 |
DVL083 |
Công nghệ bức xạ và ứng dụng |
4 |
3 |
1 |
|
8 |
DVL084 |
Pin nhiên liệu và ứng dụng |
4 |
3 |
1 |
|
9 |
DVL085 |
Kiến thức nền tảng về bảo mật |
4 |
3 |
1 |
|
10 |
DVL086 |
Điều khiển nâng cao |
4 |
3 |
1 |
|
11 |
DVL087 |
Mô phỏng quang và vật lý plasma |
4 |
4 |
0 |
|
12 |
DVL088 |
Thiết kế cấu trúc nano trong linh kiện quang điện |
3 |
3 |
0 |
|
13 |
DVL089 |
Công nghệ và lý thuyết vi điện tử hiện đại |
3 |
3 |
0 |
|
14 |
DVL090 |
Mô hình hóa và nhận dạng hệ thống |
4 |
3 |
1 |
|
15 |
DVL090 |
Khoa học vật liệu và khoa học nano tính toán |
3 |
2 |
1 |
|
16 |
DVL092 |
Ứng dụng IoT trong thiết bị y sinh |
3 |
2 |
1 |
|
17 |
DVL093 |
Công nghệ bán dẫn và linh kiện |
4 |
2 |
2 |
|
18 |
DVL094 |
Công nghệ chế tạo vật liệu |
4 |
2 |
2 |
|
19 |
DVL095 |
Kỹ thuật phân tích vật liệu |
4 |
2 |
2 |
|
20 |
DVL096 |
Ứng dụng màng dẫn điện trong suốt trong các thiết bị quang điện |
4 |
3 |
1 |
|
21 |
DVL097 |
Chuyên đề mới 1 |
4 |
3 |
1 |
|
22 |
DVL098 |
Chuyên đề mới 2 |
4 |
3 |
1 |
|
C |
|
Luận án tiến sĩ |
80 |
|
80 |
|
D |
|
Bài báo khoa học (*) |
|
|
|
6. Đội ngũ đào tạo
| STT |
Họ và tên |
Học hàm, học vị | Ghi chú | |
|
1 |
Lê Hoài Bắc |
GS |
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường ĐH KHTN |
|
|
2 |
Đặng Văn Liệt |
PGS. TS |
Trường ĐH KHTN |
|
|
3 |
Dương Hoài Nghĩa |
PGS. TS |
Trường ĐH Bách Khoa |
|
|
4 |
Trần Công Hùng |
GS. TS |
HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
|
|
5 |
Huỳnh Văn Tuấn |
PGS.TS |
Trường ĐH KHTN |
|
|
6 |
Nguyễn Chí Linh |
TS |
Trường ĐH KHTN |
|
|
7 |
Nguyễn Huỳnh Tuấn Anh |
TS |
Trường ĐH KHTN |
|
|
8 |
Nguyễn Anh Huy |
TS |
Trường ĐH KHTN |
|
|
9 |
Đỗ Đức Cường |
TS |
Trường ĐH KHTN |
6. Điều kiện tốt nghiệp:
Nghiên cứu sinh đã công bố tối thiểu 02 bài báo khoa học(*) về nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án, trong đó có 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus hoặc đã công bố tối thiểu 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế uy tín, có phản biện, xuất bản bằng tiếng nước ngoài hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài uy tín, có phản biện.
(*) Bài báo khoa học:
- Trước khi bảo vệ luận văn thạc sĩ học viên phải là tác giả chính (đứng tên đầu trong nhóm tác giả) của bài báo khoa học công bố nội dung hoặc một phần nội dung nghiên cứu của luận văn. Bài báo phải được đăng hoặc chấp nhận đăng trong các Tạp chí, Kỷ yếu khoa học được tính điểm thuộc danh mục do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước qui định.
- Tên Trường đại học Khoa học Tự nhiên, tên ĐHQG-HCM phải ghi vào thông tin tên học viên trong các bài báo khoa học, cách trình bày như sau:
Tiếng Việt:
Ví dụ họ tên học viên: Nguyễn Văn A (1), (2), (3)
(1)PTN cấp khoa hoặc/Bộ môn (nếu có nhu cầu ghi), PTN cấp Trường/Trung tâm/Viện/Khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, TP. Hồ Chi Minh, Việt Nam (hai cấp độ tổ chức được in đậm là bắt buộc phải ghi; cấp PTN thuộc Khoa/Bộ môn là không bắt buộc)
(2) Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
(3)Đơn vị ngoài (do học viên đăng ký, có xác nhận của CBHD trong đề cương)
Tiếng Anh:
Ví dụ họ tên học viên: Nguyen Van A (1), (2), (3)
(1)Laboratory.../Department..., Laboratory/Center/Institute/Faculty, University of Science, Ho Chi Minh City, Vietnam (hai cấp in đậm là bắt buộc phải ghi)
(2)Vietnam National University, Ho Chi Minh City, Vietnam
(3)Others