Giới thiệu chung

- Mã trường: QST

- Mã ngành: thí điểm

- Môn xét tuyển: A00-Toán - Lý - Hóa;  A01-Toán - Lý - Tiếng Anh;  A02- Lý-Toán -Sinh; D90-Toán-KHTN-Tiếng Anh

- Chỉ tiêu: 40

Công nghệ Vật lý Điện tử và Tin học là ngành khoa học liên ngành kết hợp giữa Vật lý, điện tử và khoa học máy tính. Người học được đào tạo các kiến thức về khoa học cơ bản, Vật lý, điện tử, các phần mềm, các thuật toán máy tính, … để ứng dụng vào việc chế tạo linh kiện điện tử bán dẫn, thiết kế hệ thống điện tử ứng dụng, phát triển các phần mềm ứng dụng và khoa học tính toán trên máy tính thông qua các cơ chế kết nối, vận hành và truyền thông dữ liệu. Cử nhân ngành Công nghệ Vật lý Điện tử và Tin học có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực liên quan đến Vật lý, điện tử và máy tính, từ công nghệ chế tạo linh kiện bán dẫn, thiết kế các hệ thống đơn lẻ, cho đến tích hợp các hệ thống trong nhiều ứng dụng đo lường và xử lý tín hiệu, lập trình các hệ thống nhúng, tự động hóa và robot; cũng như phát triển các phần mềm, các ứng dụng về web, về các app trên các thiết bị di động, các hệ thống điều khiển, các ứng dụng về internet kết nối vạn vật (IoT) và phát triển các ứng dụng về khoa học tính toán liên ngành.

Các hướng chính bao gồm:

Công nghệ chế tạo linh kiện điện tử bán dẫn: công nghệ chế tạo màng mỏng và vật liệu nano điện tử; công nghệ vật liệu chuyển hóa năng lượng; quang điện tử bán dẫn (Photonics); công nghệ chế tạo cảm biến; các phương pháp, kỹ thuật phân tích vật liệu nano điện tử.

Công nghệ điện tử ứng dụng: các mạch đo lường, kiểm tra các vật liệu bán dẫn; phát triển các ứng dụng về hệ thống nhúng, hệ thống Internet kết nói vạn vật (IoTs); các ứng dụng đo lường và điều khiển liên ngành như: công nghệ kỹ thuật robot và điều khiển, kỹ thuật tự động hóa; các thiết bị ứng dụng phục vụ cho các ngành Hóa, Sinh, nông nghiệp công nghệ cao, …

Máy tính và khoa học tính toán: mô hình hóa và mô phỏng; phát triển các phần mềm ứng dụng, phát triển app trên điện thoại di động, thiết kế website;  các hệ thống đo lường và điều khiển từ xa; tính toán các thông số của các đối tượng vật lý, vật liệu; các thuật toán máy tính về mạng nơron, máy học, trí tuệ nhân tạo cho các đối tượng liên ngành.

Chuẩn đầu ra

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

1.1.Kiến thức chung

- Áp dụng được được các kiến thức cốt lõi về triết học và kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống;

- Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn;

- Có khả năng tự rèn luyện, nâng cao sức khỏe, có hiểu biết về các vấn đề an ninh - quốc phòng và có ý thức sẵn sàng bảo vệ an ninh Tổ quốc.

1.2.Kiến thức theo lĩnh vực

- Áp dụng được các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin trong công việc và cuộc sống;

- Hiểu về cơ sở văn hóa đất nước, con người Việt Nam;

- Vận dụng được các kiến thức khoa học trái đất và sự sống làm nền tảng lí luận và thực tiễn cuộc sống;

- Vận dụng được các kiến thức đại cương về nhà nước và pháp luật vào công việc và cuộc sống;

- Có khả năng phân tích và áp dụng được một phần các kiến thức cơ bản của công nghiệp 4.0: Phân tích dữ liệu, Internet kết nối vạn vận, Robotic vào công việc và cuộc sống.

1.3.Kiến thức theo khối ngành

- Vận dụng được các kiến thức về toán cao cấp (giải tích, đại số, xác xuất thống kê) cần thiết làm nền tảng lí luận và tiền đề để theo học các học phần tiếp theo;

- Vận dụng được các kiến thức về lập trình (C/Python) để viết được các chương trình cơ bản, làm nền tảng để theo học các học phần tiếp theo.

1.4.Kiến thức theo nhóm ngành

- Phân tích và áp dụng được các kiến thức cơ bản, cốt lõi của toán kĩ thuật, phương pháp số, vật lí đại cương, một phần kiến thức vật lí hiện đại, các kĩ năng thực hành trong vật lí, tiếng anh chuyên ngành làm nền tảng bổ trợ cho khối kiến thức ngành.

1.5.Kiến thức ngành

- Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức về điện tử để phân tích và xây dựng được các hệ thống điện tử cơ bản về điện tử tương tự, điện tử số;

- Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức về tin học để phân tích và triển khai được các bài toán tin học cơ bản về học máy, lập trình hướng đối tượng, lập trình cho hệ thống nhúng, thiết lập phòng máy và cài đặt hệ điều hành;

- Sinh viên có các khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá cần thiết để giải quyết được các bài toán khoa học kĩ thuật liên ngành như: Nghiên cứu phát triển các hệ thống nhúng thông minh, kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, Robotics, Internet kết nối vạn vật, nông nghiệp thông minh, kĩ thuật đo lường và xử lí tín hiệu, các phương pháp kiểm tra không phá hủy, điện tử y sinh, sử dụng mạng nơron, trí tuệ nhân tạo, học máy để nhận dạng phân loại các tín hiệu y sinh (EMG, ECG, EEG), xử lí và minh giải số liệu trong khoa học…;

- Sinh viên có khả năng lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình làm việc trong lĩnh vực điện tử, tin học và các lĩnh vực khác có liên quan.

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử và tin học;

- Có kĩ năng tổ chức, sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; - Có khả năng giao tiếp tốt, thu thập và xử lí thông tin tốt.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có tư duy hệ thống, khoa học, nhanh chóng tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách logic, tối ưu.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu;

- Có khả năng tự nghiên cứu, có kĩ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế đời sống.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Có khả năng phân tích, kết hợp các kiến thức liên ngành để phát hiện vấn đề, mối tương quan giữa các vấn đề một cách có hệ thống.

2.1.5. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào thực tiễn.

2.1.6. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn, quản lí các dự án trong lĩnh vực Kĩ thuật điện tử và tin học ứng dụng hoặc các lĩnh vực liên quan khác. Có kĩ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc dể phát triển cá nhân và sự nghiệp.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

- Có kĩ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi;

- Có kĩ năng học và tự học suốt đời;

- Kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc;

- Biết cách quản lí thời gian và nguồn lực, có các kĩ năng cá nhân cần thiết khác để thích ứng với sự phức tạp của thực tế.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

- Xây dựng nhóm một cách hiệu quả, liên kết cùng các thành viên để hoàn thành nhiệm vụ.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm. Biết cách điều tiết, phân chia công việc trong nhóm một cách hợp lí, khoa học;

- Có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm, biết điều hòa các mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm. Biết tổ chức, quản lí cuộc họp một cách khoa học, hiệu quả;

- Có khả năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Có khả năng giao tiếp tốt, hòa đồng với mọi người. Biết cách sắp xếp ý tưởng, nội dung cần trao đổi. Có khả năng thuyết trình trước nhóm, đám đông. Có thể sử dụng các phương tiện giao tiếp: thư điện tử, điện thoại, tin nhắn...

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ tối thiểu đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Có kĩ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, giao tiếp chuyên môn trong nước và quốc tế.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

- Có kĩ năng học tập suốt đời, tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kĩ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; khả năng báo cáo, thuyết trình

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu ngành, yêu nghề.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có thái độ cầu tiến, học tập suốt đời, trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc;

- Luôn có tác phong làm việc chuyên nghiệp, dựa trên các chứng cứ khoa học, chính xác và có thái độ tôn trọng tác quyền của các nghiên cứu khác…

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao.

- Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc..

4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ trong quá trình làm việc;

- Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân;

- Có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lí các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hoạt động chuyên môn.

Khung chương trình đào tạo

Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Công nghệ Điện tử và Tin học có thể công tác ở những lĩnh vực sau:

- Làm việc tại các công ty nước ngoài lên quan đến lĩnh vực công nghệ chế tạo bán dẫn, vi mạch điện tử, các công ty phần mềm như Intel, Robert Bosch, Samsung, FPT, Viettel, VNPT, Mitsuba, Ryomo, Renesas, Sony, Olympus, Arrive Technologies, On Semiconductors, Ascenx Technologies, Bureau Veritas, ...

- Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học trong nước và quốc tế.

- Làm việc và nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm của các trường Đại học, các viện nghiên cứu trên toàn quốc.

- Làm trong các công ty thuộc các lĩnh vực công nghệ nano, màng mỏng, quang – quang phổ, trung tâm khoa học vật liệu, các trung tâm phân tích, Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano ĐHQG TP.HCM, Khu Công nghệ cao TP. HCM….

- Làm việc ở Sở khoa học & Công nghệ, bệnh viện và các cơ sở y khoa, công ty, khu chế xuất;

- Tiếp tục học sau đại học tại các nước phát triển cũng như trong nước theo chương trình học bổng của Đại Học Quốc Gia và các chương trình học bổng quốc tế.

- Tự lập các dự án khởi nghiệp về lĩnh vực công nghệ kỹ thuật.

Thông tin thêm: 

Thống kê việc làm ngành Vật lý Tin học

Học phí, học bổng và môi trường học

Học phí:

  • 12 triệu/năm (hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)

Học bổng:

  • Học bổng khuyến khích học tập từng kỳ
  • Học bổng của các cá nhân và doanh nghiệp hợp tác đào tạo
  • Học bổng dành cho thủ khoa đầu vào

Môi trường học:

Sinh viên ngành Công nghệ Điện tử và Tin học sẽ được học tập trong môi trường học thuật chuyên nghiệp của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên. Sinh viên được sử dụng hệ thống cơ sở vật chất hàng đầu Việt Nam của ĐHQG TP.HCM với đầy đủ Ký túc xá, sân vận động, thư viện, nhà văn hoá sinh viên, ... Hơn nữa, với mục tiêu đào tạo chú trọng phát triển các kỹ năng thực tiễn, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, ngành Công nghệ Điện tử và Tin học đã kỹ kết hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp công nghệ cao, các trường đại học uy tín. Do đó, sinh viên sẽ được thực tập thực tế tại các doanh nghiệp và có nhiều cơ hội thực tập tại các trường Đại học đối tác trong và ngoài nước. Ngoài ra, các hoạt động ngoại khóa gắn liền với đào tạo chuyên môn cũng được tổ chức thường niên.

Nghiên cứu ứng dụng

Cuộc cách mạng công nghiệp  4.0 dựa trên nền tảng tích hợp giữa các ngành khoa học cơ bản – Điện tử – Tin học với đột phá của Internet kết nối vạn vật và trí tuệ nhân tạo, các thautaj toán học sâu, học máy. Do đó đào tạo khoa học cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng để đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM là một trong những cái nôi khoa học của cả nước với 9 Khoa và nhiều trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm, do đó có thế mạnh liên ngành. SV ngành Công nghệ Điên tử và Tin học sẽ được tham gia vào nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao nhằm giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật có tính liên ngành cao.

Dưới đây là liệt kê một số nghiên cứu ứng dụng tiêu biểu đã được các giảng viên ttrong nhưng năm gần đây:

Hướng nghiên cứu Ứng dụng:

  1. Phung Nguyen Thai Hang, Truong Duc Nguyen, Duong Ai Phuong, Le Vu Tuan Hung. Enhancement of the visible light photocatalytic activity of vanadium and nitrogen co-doped TiOthin film. Journal of Nonlinear Optical Physics & Materials.V.24, issue.4 (2015).

  1. Kieu Loan Phan Thi, Lam Thanh Nguyen, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Le Vu Tuan Hung. Fabrication and characterization of n-ZnO nanorods/p-Si (100) heterojunction. Journal of Nonlinear Optical Physics & Materials.V.24, issue.4 (2015).
  2. Nguyen Huu Ke*, Le Thi Tuyet Trinh, Pham Kim Phung, Phan Thi Kieu Loan1, Dao Anh Tuan1,Nguyen Huu Truong, Cao Vinh Tran, and Le Vu Tuan Hung. Changing the thickness of two layers: i-ZnO nanorods, p-Cu2O and its influence on the carriers transport mechanism of the p-Cu2O/i-ZnO nanorods/n-IGZO heterojunction. SpringerPlus (2016) 5:710
  3. Nguyen Huu KeLe Thi Tuyet Trinh, Nguyen Thi Mung, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Truong, Cao Vinh Tran, Le Vu Tuan Hung. Control of ZnO nanarod defects to enhance carrier transportation in p-Cu2O/i-ZnO nanorods/n-IGZO heterojunction, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, (2016).
  1. Nguyen Huu Ke, Nguyen Le Dang Khoa, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Le Huu Phuoc, Cao Vinh Tran , Le Vu Tuan Hung - The Characteristics of Cu2O:Na thin films prepared by DC Magnetron Sputtering method at low temperature. Volume 18, Number 10, October 2018, pp. 7170-7176(7)
  2. Phan Thi Kieu Loan , Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Le Vu Tuan Hung. Effect of thickness and sulfur-free annealing atmosphere on the structural, optical and electrical properties of Cu2ZnSnS4 thin films prepared by dip-coating technique. Journal of Sol-Gel Science and Technology, (2017) doi:10.1007/s10971-017-4417-9.
  1. Phung Nguyen Thai Hang, Nguyen Tran Khanh Van, Truong Duc Nguyen, Duong Ai Phuong, Le Vu Tuan Hung. Effect of co-doping and tri-doping with transition metals and a nonmetal on photocatalytic activity in visible light of TiO2 thin film. Journal of Korean Physical Sociaty, V.70 N.11 (15/6/2017)
  1. Hang Phung, Van Khanh Nguyen Tran, Loan Thi Kieu Phan, Lam Thanh Nguyen, Ai Phuong Duong and Vu Tuan Hung Le. Investigating Visible-Photocatalytic Activity Of Mos2/Tio2 Heterostructure Thin Films At Various Mos2 Deposition Time, Journal of Nanomaterials. V6/2017
  1. Nguyen Huu ke, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Tran Cao Vinh, Le Vu Tuan Hung. The characteristics of IGZO/ZnO/Cu2O:Na thin film solarcells fabricated by DC Magnetron sputtering method. Journal of Photochemistry and Photobiology A: Chemistry,  V349 - 2017.
  1. Phung Nguyen Thai Hang,Nguyen Duc Nguyen, Le Vu Tuan Hung. Influence of MoS2 deposition time on the photocatalytic activity of MoS2/ V, N co-doped TiO2 heterostructure thin film in the visible light region. Current Applied Physics. 18 (2018), 737-743
  1. Anh Tuan Dao, Nguyen Huu Ke*, Phan Thi Kieu Loan, Le Vu Tuan HungA Method To Improve Crystal Quality Of CZTSSe Absorber Layer. Journal of Sol-Gel Science and Technology, 1-9
  1. Kieu Loan Phan Thi, Nguyen Thanh Lam, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Thi Quynh Anh Le, Le Vu Tuan Hung. The Morphology and Optical Properties of ZnO Nanorods Grown on MoS2 Thin Films at Various Thicknesses Using a Chemical Bath Deposition Method. Journal of ELECTRONIC MATERIALS - The Minerals, Metals & Materials Society.  2018
  1. Kieu Loan Phan Thi, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Thi Quynh Anh Le, Le Vu Tuan Hung. Effect of thickness and sulfur-free annealing atmosphere on the structural, optical and electrical properties of Cu2ZnSnS4 thin films prepared by dip-coating technique, Journal of Sol-Gel Science and Technology, 83(2), 324-331.
  1. Doanh Tu Tieu, Ton Nu Quynh Trang, Le Vu Tuan Hung, Vu Thi Hanh Thu. Assembly engineering of Ag@ZnO hierarchical nanorod arrays as a pathway for highly reproducible surface-enhanced Raman spectroscopy applications Journal of Alloys and Compounds, Accepted Date: 6 August 2019.
  2. Chia-Man Chou, Le Tran Thanh Thi, Nguyen Thi Quynh Nhu, Su-Yu Liao, Yu-Zhi Fu, Le Vu Tuan Hung and Vincent K. S. Hsiao. Zinc Oxide Nanorod Surface-Enhanced Raman Scattering Substrates without and with Gold Nanoparticles Fabricated through Pulsed-Laser-Induced Photolysis Appl. Sci. 2020, 10(14), 5015;  Received: 18 June 2020 / Revised: 14 July 2020 / Accepted: 17 July 2020 / Published: 21 July 2020 - (This article belongs to the Special Issue Nano-Biophotonics in Sensing Using Nanostructures).
  3. Doanh Tu Tieu, Ton Nu Quynh Trang, Le Vu Tuan Hung, Vu Thi Hanh Thu. Assembly engineering of Ag@ZnO hierarchical nanorod arrays as a pathway for highly reproducible surface-enhanced Raman spectroscopy applications Journal of Alloys and Compounds, Accepted Date: 6 August 2019, Q1.

  4. Ton Nu Quynh Trang, Thang Bach Phan, Nguyen Dang Nam,Vu Thi Hanh Thu. In Situ Charge Transfer at the Ag@ZnO Photoelectrochemical Interface toward the High Photocatalytic Performance of HEvolution and RhB Degradation, ACS Appl. Mater. Interfaces, 2020, 12, 12195−12206, Q1.

  5. NSH Vu, PV Hien, TV Man, VTH Thu, MD Tri, ND Nam. A study on corrosion inhibitor for mild steel in ethanol fuel blend, Materials, 11 (2018) 1-12, Q2.

  6. PV Hien, NSH Vu, VTH Thu, A Somers, ND Nam. Study of yttrium 4-nitrocinnamate to promote surface interactions with AS1020 steel, Applied Surface Science, 2018.

  7. Nguyen Dang Nam, Pham Van Hien, Nguyen To Hoai, Vu Thi Hanh Thu. A study on the mixed corrosion inhibitor with a dominant cathodic inhibitor for mild steel in aqueous chloride solution, Journal of the Taiwan Institute of Chemical Engineers, (2018) 1–14, Q2.

  8. L. T. N. Tu,T. N. Q. Trang, T. V. Man, N. D. Nam, V. T. H. Thu. TiO2 nanotubes with different Ag loading to enhance visible-light photocatalytic activity, Journal of Nanomaterials, (2017) Review, Q2.

  9. Thi Ngoc Tu Le, Dac Ngoc Son Luu, Quang Minh Ngo, and Thi Hanh Thu Vu. Enhanced Photocatalytic Activity of TiO2 Nanotubes with Acid Treatments, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, (2017), Accepted, Q2. 

Hướng nghiên cứu Tin học- điện tử:

  1. Thuy Le – Nguyen Thi , Phuc Viet Ho , Tuan Van Huynh, A study of finger movement classification based on 2-sEMG channels, 2020 7th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 215-220 (2020).

  2. Hoang-Thuy-Tien Vo , Viet Quoc Huynh , Tuan Van Huynh,  An investigation of ensemble methods to classify electroencephalogram signaling modes, 2020 7th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 203-208 (2020).

  3. Thu Anh Pham Phan, Nghi Phuong Nguyen, Le Thi Nguyen, Phu Hoang Nguyen, Tien Khoa Le, Tuan Van Huynh, Torben Lund, De-Hao Tsai, Tzu-Chien Wei, Phuong Tuyet Nguyen, Direct experimental evidence for the adsorption of 4-tert-butylpyridine and 2,2’-bipyridine on TiO2 surface and their influence on dye-sensitized solar cells’ performance, Applied Surface Science 509 1-9 (2020).

  4. Hoang-Thuy-Tien Vo, Luu-Nha-Tran Dang, Vuong-Thuy-Ngan Nguyen, Van-Tuan Huynh, A survey of machine learning algorithms in EEG, 2019 6th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 500-505 (2019).

  5. Tien Hoang-Thuy Vo, Tran Luu-Nha Dang, Ngan Vuong-Thuy Nguyen, Tuan Van Huynh, Classification electroencephalography using machine learning, 2019 19th International Symposium on Communications and Information Technologies (ISCIT), IEEE Explore, 14-19 (2019).

  6. Hua Thi Hoang Yen, Huynh Van Tuan, Artificial neural network algorithm for acoustic echo cancellation Applications, International Research Journal of Engineering and Technology5(10) 344-349 (2018).

  7. Vuong-Thuy-Ngan Nguyen, Van-Tuan Huynh, Thi-Hong-Hanh Nguyen, Electroencephalography analysis using neural network, 2018 5th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 144-147 (2018).

  8. Phuong Tuyet Nguyen, Thu Anh Pham Phan, Nhung Hong Thi Ngo, Tuan Van Huynh, Torben Lund, 2,2’-bipyridine – A new electrolyte additive in Dye-sensitized Solar Cells, Solid State Ionics 314, 98-102 (2018).

  9. Tuan Van Huynh, Real time results of a fuzzy neural network active noise controller, International Research Journal of Engineering and Technology, 4(8), 1141-1145 (2017).

  10. Phuong Tuyet Nguyen, Vy Anh Tran, Trieu Thinh Truong, Trang Ngoc Nguyen, Tuan Van Huynh, Antonio Agresti, Sara Pescetelli, Tien Khoa Le, Aldo Di Carlo, Torben Lund, So-Nhu Le, Application of Nitrogen-doped TiO2 nano-tubes in dye-sensitized solar cells (DSCs), Applied Surface Science 399 515-522 (2017).

  11. Huynh Van Tuan, Huynh Quang Vu, Study on method of filtering noises from electroencephalography signals and its application for identification of several electroencephalography signals, Journal of Science & Technology Development, 20 (T4), 95-104 (2017).

  12. Ngan Vuong Thuy Nguyen, Long Duc Tran, Tuan Van Huynh, Detect QRS complex in ECG, 12th IEEE Conference on industrial electronics and applications (ICIEA), IEEE Explore, 2019-2024 (2017).

  13. Nguyen Thi Hong Hanh, Huynh Van Tuan, Identification of some brain waves signal and applications, 12th IEEE Conference on industrial electronics and applications (ICIEA), IEEE Explore, 1412-1417 (2017).

  14. Phuong Tuyet Nguyen, Vinh Son Nguyen, Vy Anh Tran, Thu Anh Pham Phan, Tuan Van Huynh, Torben Lund, Nicotinic acid as a new co-adsorbent in dye-sensitized solar cells, Applied Surface Science 392 441-447 (2017).

  15. Nguyen Vuong Thuy Ngan, Tran Duc Long, Tran Thi Minh Tho, Huynh Van Tuan, Multi-channel active noise control system using variable step size algorithmsJournal of Science & Technology Development, 18 (4), 61-71 (2015).

  16. Nguyen Huu Trung,Vu The Dang and Nguyen Van Hieu, Journal of IKEEE.Vol.17,No.3,221-228 (Jul,2013) (ISSN: 1226-7244 ,Print).

  17. Vu The Dang, Le Van Men and Nguyen Van Hieu, Using uvled radiation to measure the concentration of Ozone , Annual SHTP Conference 2014 (Sep2014)

  18. Nguyen Cong Ky, Tran Phuong Linh, Truong Cong Duan and Nguyen Van Hieu, Wavelength of UVLED depend on the structure of AlxGa1-xN in MQWs and dopping

  19. Ho Thanh Huy,…, Nguyen Van Hieu and T.Ishida: Vortex Doping Into Superconducting Mo80Ge20 Square Network, IEEE Transactions on Magnetics Vol. 50 (2014);

  20. Le Van Men, Vu The Dang, Nguyen Huu Trung and Nguyen Van Hieu: Measurement technique of ozone desity by using UV sensor system, Journal of IKEEE.Vol.19,No.1,1080-1086 (ISSN: 1226-7244 ,Print) (2015);

  21. Yo Sheng LinGuo Hao Li and Nguyen Van Hieu: A 75–85GHZ Down-conversion mixer with intergrated marchand baluns in 90 nm CMOS with excellent matching and port-to-port isolation for automotive radars, Microwave and Optical Technology Letters, Vol. 57, No. 1,73-80 (SCI)

  22. 7. Congo Tak-Shing ChingTeng-Yun ChengNguyen van Hieu and Lin-Shien Fu: Liver Cancer Detection by a Simple, Inexpensive and Effective Immunosensor with Zinc Oxide Nanoparticles, Sensors 2015; 15: 29408–29418 (SCI)(2015)

  23. Nguyen Van Hieu, Truong Hoang Anh Khoa, Le Thi Bich Ngan and Ho Thanh Huy: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: Control system with smart phone for the mini aquaponics cabinet with vegetales and fishes (Seoul-Korea, Aug 2018), p.143-144.

  24. Nguyen Hoang Quan, Truong Hoang Anh Khoa, Ho Thanh Huy and Nguyen Van Hieu: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: IoT technology for the aquaponics of smart farm. (Seoul-Korea, Aug 2018), p.146-148.

  25. Nguyen Thi Le Linh, Nguyen Hoang Quan, Nguyen Huy Hoang and Nguyen Van Hieu: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: The fry counting system for fish using image processing.. (Seoul-Korea, Aug 2018), p.149-150.

Hoạt động sinh viên

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA CLB Thiên Văn USAC tại LIÊN HOAN TUỔI TRẺ SÁNG TẠO TP. HỒ CHÍ MINH LẦN 11 – NĂM 2020

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA CLB Thiên Văn USAC tại LIÊN HOAN TUỔI TRẺ SÁNG TẠO TP. HỒ CHÍ MINH LẦN 11 – NĂM 2020


Ngày 21 - 22/11/2020 tại Nhà Văn hóa Thanh niên Q1 đã diễn ra Chương trình Liên hoan Tuổi trẻ sáng tạo TP.HCM 2020 thu hút đông đảo người tham dự từ khắp nơi về tham gia, trải nghiệm các hoạt động khoa học. Và CLB USAC là một trong những thành viên dự thi, góp phần tạo nên sự thành công của ngày hội này.  CLB USAC đã có mặt từ rất sớm nhằm chuẩn bị thật kĩ lưỡng cho việc trưng bày các mô hình, từ đó đem đến cho người tham dự trải nghiệm cũng như kiến thức từ tổng quát đến chuyên sâu về các sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác nhất. Phần thuyết trình cũng như trao đổi kiến thức diễn ra vô cùng sôi nổi, tạo bầu không khí tích cực trong ngày hội khoa học vũ trụ. Ngoài ra, USAC còn nhận được những góp ý chân thành đến từ các PGS, TS,.. những lời góp ý đó chính là động lực để clb phát triển hơn sau này.

Bên cạnh đó CLB USAC xin cảm ơn BTC chương trình đã tạo cơ hội cho CLB USAC được tham gia cũng như học hỏi kinh nghiệm giữa các đơn vị trong Thành Phố. Ngoài ra USAC đã xuất sắc rinh về vô số giải thưởng lớn như:

Cuộc thi “ Thiết kế mô hình vũ trụ 2020”:  

  • GIẢI NHẤT thuộc về mô hình “Trạm không gian Quốc tế ISS”. 
  • GIẢI NHÌ thuộc về mô hình “Kính thiên văn James Webb”. 
  • GIẢI KHUYẾN KHÍCH thuộc về mô hình “Hệ Mặt Trời”.

Cuộc thi “Thiết kế, chế tạo, ứng dụng”: 

  • 1 HUY CHƯƠNG BẠC (Mô hình “Kính thiên văn James Webb”); 
  • 2 HUY CHƯƠNG ĐỒNG (Mô hình “Trạm không gian Quốc tế ISS” và mô hình “Hệ Mặt Trời”).

Sinh viên và cựu sinh viên tiêu biểu

STT Họ và Tên Vị trí công việc Cơ quan/công ty Link tham khảo
1 TS. Nguyễn Phạm Trung Hiếu Phó Giáo sư Viện Công nghệ New Jersey, Mỹ https://tuoitre.vn/nha-khoa-hoc-vat-ly-37-tuoi-ke-chuyen-deo-duoi-den-cung-de-duoc-song-voi-khoa-hoc-20200219092323448.htm
2 TS. Lê Quang Khải Phó Giáo sư Mỹ  
3 TS. Nguyễn Văn Toàn Phó Giáo sư Nhật Bản  
4 TS. Nguyễn Trương Khang Phó Giáo sư Viện tính toán, Trường ĐH TĐT  
5 TS. Đỗ Đức Cường Giảng viên Trường ĐH KHTN, ĐHQG TP.HCM  
6 TS. Trang Hồng Sơn Giảng viên Trường ĐH Hoa Sen  
7 Nguyễn Vương Thuỳ Ngân NCS ĐH Texas Technology, Mỹ  
8 Lê Huỳnh Lân Giám đốc Công ty Mantis  
9 Nguyễn Phúc Vinh Senior Công ty Ampere Computing  
10 Nguyễn Minh Thông Giám đốc Công ty Thinktodo  
11 Phan Lê Anh Quân Giám đốc    
12        
         

Đánh giá của nhà tuyển dụng