Giới thiệu chung

- Mã trường: QST

- Mã ngành: 7440102

- Môn xét tuyển: A00-Toán - Lý - Hóa;  A01-Toán - Lý - Tiếng Anh;  A02- Lý-Toán -Sinh; D90-Toán-KHTN-Tiếng Anh

- Chỉ tiêu: 200

- Điểm chuẩn 2020: 17 

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Khoa Vật Lý-Vật Lý Kỹ Thuật đã đào tạo được rất nhiều cử nhân, kỹ sư, các nhà khoa học, nhà quản lý cho đất nước. Nhờ tăng cường mở rộng hợp tác với các công ty, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước, hiện nay, các cựu sinh viên Khoa Vật Lý sau khi ra trường đều có việc làm tại các công ty vật liệu bán dẫn, quang học, điện tử, phần mềm-lập trình, nghiên cứu và phân tích vật liệu, phòng kỹ thuật hạt nhân, thiết kế cơ khí ....Ngoài ra, sinh viên còn được tạo điều kiện du học ở các nước tiên tiến như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, Canada thông qua các chương trình hợp tác quốc tế...

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT TRONG ĐÀO TẠO VÀ HƯỚNG NGHIỆP

  • Đảm bảo 100% sinh viên ra trường có việc làm.
  • Chương trình cử nhân tài năng, chất lượng cao dành cho các sinh viên có thành tích thi đầu vào tốt.
  • Nhiều học bổng đại học và sau đại học tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và du học ở các nước tiên tiến.
  • Khi sinh viên học tiếp lên Thạc sĩ được cấp học bổng miễn học phí học phí, sinh hoạt phí và được Đại Học Quốc Gia tài trợ chi phí nghiên cứu.

Chương trình đào tạo chi tiết của ngành Vật lý học

Các chuyên ngành đào tạo: Vật Lý Điện tửVật lý Tin họcVật lý Ứng dụngVật lý Hạt nhânVật lý Lý thuyếtVật lý Địa cầuVật lý Chất rắn

Tìm hiểu thêm: https://www.facebook.com/VLH2015/posts/1150110738485509

Chương trình cử nhân tài năng:

Sinh viên vào ngành Vật lý có cơ hội được tuyển vào Chương trình Cử nhân Tài năng. Mỗi năm Khoa sẽ tuyển 30 sinh viên vào học chương trình Cử nhân tài năng. Tham gia chương trình, sinh viên sẽ được học lớp riêng, học tập trong môi trường tiên tiến, tiếp cận với phương pháp học tập hiện đại do các giáo sư, tiến sĩ trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu.

Thông tin cụ thể hơn xin xem tại:  https://phys.hcmus.edu.vn/

Chuẩn đầu ra

1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

1.1.Kiến thức chung

- Áp dụng được được các kiến thức cốt lõi về triết học và kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống;

- Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn;

- Có khả năng tự rèn luyện, nâng cao sức khỏe, có hiểu biết về các vấn đề an ninh - quốc phòng và có ý thức sẵn sàng bảo vệ an ninh Tổ quốc.

1.2.Kiến thức theo lĩnh vực

- Áp dụng được các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin trong công việc và cuộc sống;

- Hiểu về cơ sở văn hóa đất nước, con người Việt Nam;

- Vận dụng được các kiến thức khoa học trái đất và sự sống làm nền tảng lí luận và thực tiễn cuộc sống;

- Vận dụng được các kiến thức đại cương về nhà nước và pháp luật vào công việc và cuộc sống;

- Có khả năng phân tích và áp dụng được một phần các kiến thức cơ bản của công nghiệp 4.0: Phân tích dữ liệu, Internet kết nối vạn vận, Robotic vào công việc và cuộc sống.

1.3.Kiến thức theo khối ngành

- Vận dụng được các kiến thức về toán cao cấp (giải tích, đại số, xác xuất thống kê) cần thiết làm nền tảng lí luận và tiền đề để theo học các học phần tiếp theo;

- Vận dụng được các kiến thức về lập trình (C/Python) để viết được các chương trình cơ bản, làm nền tảng để theo học các học phần tiếp theo.

1.4.Kiến thức theo nhóm ngành

- Phân tích và áp dụng được các kiến thức cơ bản, cốt lõi của toán kĩ thuật, phương pháp số, vật lí đại cương, một phần kiến thức vật lí hiện đại, các kĩ năng thực hành trong vật lí, tiếng anh chuyên ngành làm nền tảng bổ trợ cho khối kiến thức ngành.

1.5.Kiến thức ngành

- Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức về điện tử để phân tích và xây dựng được các hệ thống điện tử cơ bản về điện tử tương tự, điện tử số;

- Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức về tin học để phân tích và triển khai được các bài toán tin học cơ bản về học máy, lập trình hướng đối tượng, lập trình cho hệ thống nhúng, thiết lập phòng máy và cài đặt hệ điều hành;

- Sinh viên có các khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá cần thiết để giải quyết được các bài toán khoa học kĩ thuật liên ngành như: Nghiên cứu phát triển các hệ thống nhúng thông minh, kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, Robotics, Internet kết nối vạn vật, nông nghiệp thông minh, kĩ thuật đo lường và xử lí tín hiệu, các phương pháp kiểm tra không phá hủy, điện tử y sinh, sử dụng mạng nơron, trí tuệ nhân tạo, học máy để nhận dạng phân loại các tín hiệu y sinh (EMG, ECG, EEG), xử lí và minh giải số liệu trong khoa học…;

- Sinh viên có khả năng lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình làm việc trong lĩnh vực điện tử, tin học và các lĩnh vực khác có liên quan.

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng chuyên môn

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

- Có kĩ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực kĩ thuật điện tử và tin học;

- Có kĩ năng tổ chức, sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo; - Có khả năng giao tiếp tốt, thu thập và xử lí thông tin tốt.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có tư duy hệ thống, khoa học, nhanh chóng tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách logic, tối ưu.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu;

- Có khả năng tự nghiên cứu, có kĩ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế đời sống.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Có khả năng phân tích, kết hợp các kiến thức liên ngành để phát hiện vấn đề, mối tương quan giữa các vấn đề một cách có hệ thống.

2.1.5. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào thực tiễn.

2.1.6. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn, quản lí các dự án trong lĩnh vực Kĩ thuật điện tử và tin học ứng dụng hoặc các lĩnh vực liên quan khác. Có kĩ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc dể phát triển cá nhân và sự nghiệp.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

- Có kĩ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi;

- Có kĩ năng học và tự học suốt đời;

- Kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc;

- Biết cách quản lí thời gian và nguồn lực, có các kĩ năng cá nhân cần thiết khác để thích ứng với sự phức tạp của thực tế.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc;

- Xây dựng nhóm một cách hiệu quả, liên kết cùng các thành viên để hoàn thành nhiệm vụ.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm. Biết cách điều tiết, phân chia công việc trong nhóm một cách hợp lí, khoa học;

- Có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm, biết điều hòa các mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm. Biết tổ chức, quản lí cuộc họp một cách khoa học, hiệu quả;

- Có khả năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Có khả năng giao tiếp tốt, hòa đồng với mọi người. Biết cách sắp xếp ý tưởng, nội dung cần trao đổi. Có khả năng thuyết trình trước nhóm, đám đông. Có thể sử dụng các phương tiện giao tiếp: thư điện tử, điện thoại, tin nhắn...

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ tối thiểu đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Có kĩ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, giao tiếp chuyên môn trong nước và quốc tế.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

- Có kĩ năng học tập suốt đời, tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kĩ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; khả năng báo cáo, thuyết trình

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu ngành, yêu nghề.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có thái độ cầu tiến, học tập suốt đời, trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc;

- Luôn có tác phong làm việc chuyên nghiệp, dựa trên các chứng cứ khoa học, chính xác và có thái độ tôn trọng tác quyền của các nghiên cứu khác…

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao.

- Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc..

4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ trong quá trình làm việc;

- Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân;

- Có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lí các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hoạt động chuyên môn.

Khung chương trình đào tạo

1. Giai đoạn đại cương và cơ sở ngành

  • Giai đoạn đại cương 

           Chương trình đạo tạo chi tiết của ngành Vật lý

  • Giai đoạn cơ sở ngành
STT Tên học phần Loại  Số tín chỉ Chi tiết
LT TH
1 Hàm phức BB 2   Chi tiết
2 Phương pháp tính BB 2 1 Chi tiết
3 Các phương pháp toán lý BB 3   Chi tiết
4 Cơ lý thuyết BB 3   Chi tiết
5 Điện tử cơ bản BB 2 1 Chi tiết
6 Cơ lượng tử 1 BB 3   Chi tiết
7 Vật lý hạt nhân BB 2 1 Chi tiết
8 Điện động lực BB 3   Chi tiết
9 Vật lý chất rắn BB 3   Chi tiết
10 Vật lý thống kê BB 3   Chi tiết
11 Vật lý nguyên tử BB 2   Chi tiết
12 Thực tập vật lý cơ sở BB   2 Chi tiết
  TỔNG   28 5  

2. Giai đoạn chuyên ngành

Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân vật lý có thể công tác ở những lĩnh vực sau:

- Làm việc ở các công ty nước ngoài như Intel, Bosch, Samsung,  FPT, Viettel, VNPT, Mitsuba, Ryomo, Renesas, Sony, Olympus, Arrive Technologies, On Semiconductor, Ascenx Technologies, Bureau Veritas …..

- Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc.

- Làm việc và nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm của các trường Đại Học, các viện nghiên cứu trên toàn quốc, ví dụ Viện Vật Lý TPHCM, Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân Đà Lạt, PTN AlLab, v.v....

-Làm trong các công ty thuộc các lãnh vực công nghệ nano, màng mỏng, quang – quang phổ, trung tâm khoa học vật liệu, các trung tâm phân tích, Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano ĐHQG TP.HCM, Khu Công Nghệ Cao….

- Làm việc ở Sở khoa học& công nghệ, bệnh viện và các cơ sở y khoa, công ty, khu chế xuất; nhà máy điện hạt nhân hoặc các cơ quan, công ty liên quan lĩnh vực vật lý hạt nhân;

Thông tin về các công ty: https://www.facebook.com/VLH2015/posts/726927990803788

- Tiếp tục học sau đại học tại các nước phát triển cũng như trong nước theo chương trình học bổng của Đại Học Quốc Gia và các chương trình học bổng quốc tế.

Thông tin tuyển dụng mới nhất luôn được cập nhật trên Fanpage Khoa Vật Lý: Khoa Vật Lý-Vật Lý Kỹ Thuật, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM

Hỗ trợ tìm việc làm: https://www.facebook.com/VLH2015/posts/878629182300334

Thông tin thêm: 

Thống kê việc làm ngành Vật lý Tin học

Học phí, học bổng và môi trường học

Học phí:

  • 11,7 triệu/năm (hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)

Học bổng:

  • Học bổng khuyến khích học tập từng kỳ
  • Học bổng của các cá nhân và doanh nghiệp hợp tác đào tạo
  • Học bổng dành cho thủ khoa đầu vào

Môi trường học:

Sinh viên ngành Vật lý sẽ được học tập trong môi trường học thuật chuyên nghiệp của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên. Sinh viên được sử dụng hệ thống cơ sở vật chất hàng đầu Việt Nam của ĐH Quốc Gia TP.HCM với đầy đủ Ký túc xá, sân vận động, thư viện, ... Hơn nữa, với mục tiêu đào tạo chú trọng phát triển các kĩ năng thực tiễn, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, ngành Vật lý đã kỹ kết hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp công nghệ cao, các trường đại học uy tín. Do đó, sinh viên sẽ được thực tập thực tế tại các doanh nghiệp và các trường Đại học đối tác trong và ngoài nước. Ngoài ra, các hoạt động ngoại khóa gắn liền với đào tạo chuyên môn cũng được tổ chức thường niên.

Nghiên cứu ứng dụng

Cuộc cách mạng công nghiệp  4.0 là cuộc cách mạng dựa trên nền tảng tích hợp cao độ của hệ thống kết nối Số hóa – Vật lý – Sinh học với đột phá của Internet kết nối vạn vật và trí tuệ nhân tạo. Do đó đào tạo khoa học cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng để đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM là một trong những cái nôi khoa học của cả nước với 9 Khoa và nhiều trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm, do đó có thế mạnh liên ngành. SV ngành Vật lý sẽ được tham gia vào nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao nhằm giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật có tính liên ngành cao.

Dưới đây là liệt kê một số nghiên cứu ứng dụng tiêu biểu đã được các giảng viên tham gia đào tạo ngành Vật lý thực hiện trong nhưng năm gần đây:

Hướng nghiên cứu Lý thuyết:

  1. Dang Khanh Linh, Nguyen Quoc Khanh, Charged impurity scattering in bilayer-graphene double layers, International Journal of Modern Physics B (accepted) (2020).

  2. Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Dong Thi Kim Phuong, Plasmon modes in double-layer gapped graphene, Physica E 118, 113859 (2020).

  3. Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Dong Thi Kim Phuong, Plasmon modes in N-layer bilayer graphene structures, Solid State Communications  298, 113647 (2019).

  4. Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Dong Thi Kim Phuong, Plasmon modes in double bilayer graphene heterostructures, Solid State Communications  294, 43 (2019).

  5. Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Dong Thi Kim Phuong, Plasmon modes in MLG-2DEG heterostructures: Temperature effects, Physics Letters A 383, 1364 (2019).

  6. Nguyen Quoc Khanh, Nguyen Van Men, Plasmon modes in bilayer-monolayer graphene heterostructures, Physica Status Solidi (b) 255, 1700656 (2018).

  7. Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Plasmon modes in Dirac/Schrӧdinger hybrid electron systems including layer-thickness and exchange-correlation effects, Canadian Journal of Physics 96, 615 (2018).

  8. Nguyen Quoc Khanh, Dang Khanh Linh, Electrical conductivity of Dirac/Schrödinger hybrid electron systems at finite temperature, Superlattices and Microstructures 116, 181 (2018).

  9. Dang Khanh Linh, Nguyen Quoc Khanh, Electrical conductivity of bilayer-graphene double layers at finite temperature, Superlattices and Microstructures 114, 406 (2018).

  10.  Nguyen Van Men, Nguyen Quoc Khanh, Plasmon modes in graphene-GaAs heterostructures, Phys. Lett. A 381, 3779 (2017).

  11. Dang Khanh Linh, Nguyen Quoc Khanh, Transport properties of bilayer graphene due to charged impurity scattering: temperature-dependent screening and substrate effects, International  Journal of Modern Physics B 32, 1850064 (2017).

  12. Nguyen Quoc Khanh, Vo Van Tai, Transport properties of the two-dimensional electron gas in wide AlP quantum wells: the effects of background charged impurity and acoustic phonon scattering, Superlattices and Microstructures 100, 792 (2016).

  13. Vo Van Tai, Nguyen Quoc Khanh, Diffusion thermopower of the two-dimensional electron gas in AlP quantum wells including exchange and correlation effects, Superlattices and  Microstructures 99, 474 (2015).

  14. Vo Van Tai, Nguyen Quoc Khanh, Transport properties of the 2DEG in wide AlP quantum wells including temperature and correlation effects, Physica E 67, 84 (2015).

  15. Nguyen Quoc Khanh, Vo Van Tai, Transport properties of the two-dimensional electron gas in AlP quantum wells at finite temperature including magnetic field and exchange-correlation effects, Physica E 58, 84 (2014).

  16. Nguyen Quoc Khanh, Nguyen Minh Quan, Transport properties of a quasi-two-dimensional electron gas in a SiGe/Si/SiGe quantum well including temperature and magnetic field effects, Superlattices and Microstructures 64, 245 (2013).

  17. Dinh Van Tuan, Nguyen Quoc Khanh, Plasmon modes of double-layer graphene at finite temperature, Physica E 54, 267 (2013).

  18. Vo Van Tai, Nguyen Quoc Khanh, Relaxation rate and mobility of a two-dimensional electron gas in  MgZnO/ZnO heterostructures including exchange and correlation effects, Communications in Physics 27, 267 (2017).

  19. Nguyen Quoc Khanh, Mai Thanh Huyen, Transport properties of a quasi-two-dimensional electron gas in InP/InGaAs/InP quantum wells: correlation and magnetic field effects, Communications in Physics 25, 125 (2015).

  20. Truong Van Tuan, Nguyen Quoc Khanh, Vo Van Tai, Đặng Khánh Linh, Transport properties of a GaAs/InGaAs/GaAs quantum well : temperature, magnetic field and many-body effects, Commun. in Physics 30, 123 (2020).

  21. Vo Van Tai, Nguyen Quoc Khanh, Transport properties and Seebeck coefficient of the quasi-two dimensional   electron gas in AlP quantum wells, Science & Technology Development 18, 85 (2015).

  22. Truong Van Tuan, Nguyen Quoc Khanh, Vo Van Tai, The scattering and single-particle relaxation time of electrons in a GaAs/InGaAs/GaAs quantum well including temperature and exchange-correlation effects,  Science & Technology Development V. 3, N. 3, 180 (2019).

Hướng nghiên cứu Ứng dụng:

  1. Phung Nguyen Thai Hang, Truong Duc Nguyen, Duong Ai Phuong, Le Vu Tuan Hung. Enhancement of the visible light photocatalytic activity of vanadium and nitrogen co-doped TiOthin film. Journal of Nonlinear Optical Physics & Materials.V.24, issue.4 (2015).

  1. Kieu Loan Phan Thi, Lam Thanh Nguyen, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Le Vu Tuan Hung. Fabrication and characterization of n-ZnO nanorods/p-Si (100) heterojunction. Journal of Nonlinear Optical Physics & Materials.V.24, issue.4 (2015).
  2. Nguyen Huu Ke*, Le Thi Tuyet Trinh, Pham Kim Phung, Phan Thi Kieu Loan1, Dao Anh Tuan1,Nguyen Huu Truong, Cao Vinh Tran, and Le Vu Tuan Hung. Changing the thickness of two layers: i-ZnO nanorods, p-Cu2O and its influence on the carriers transport mechanism of the p-Cu2O/i-ZnO nanorods/n-IGZO heterojunction. SpringerPlus (2016) 5:710
  3. Nguyen Huu KeLe Thi Tuyet Trinh, Nguyen Thi Mung, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Truong, Cao Vinh Tran, Le Vu Tuan Hung. Control of ZnO nanarod defects to enhance carrier transportation in p-Cu2O/i-ZnO nanorods/n-IGZO heterojunction, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, (2016).
  1. Nguyen Huu Ke, Nguyen Le Dang Khoa, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Le Huu Phuoc, Cao Vinh Tran , Le Vu Tuan Hung - The Characteristics of Cu2O:Na thin films prepared by DC Magnetron Sputtering method at low temperature. Volume 18, Number 10, October 2018, pp. 7170-7176(7)
  2. Phan Thi Kieu Loan , Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Le Vu Tuan Hung. Effect of thickness and sulfur-free annealing atmosphere on the structural, optical and electrical properties of Cu2ZnSnS4 thin films prepared by dip-coating technique. Journal of Sol-Gel Science and Technology, (2017) doi:10.1007/s10971-017-4417-9.
  1. Phung Nguyen Thai Hang, Nguyen Tran Khanh Van, Truong Duc Nguyen, Duong Ai Phuong, Le Vu Tuan Hung. Effect of co-doping and tri-doping with transition metals and a nonmetal on photocatalytic activity in visible light of TiO2 thin film. Journal of Korean Physical Sociaty, V.70 N.11 (15/6/2017)
  1. Hang Phung, Van Khanh Nguyen Tran, Loan Thi Kieu Phan, Lam Thanh Nguyen, Ai Phuong Duong and Vu Tuan Hung Le. Investigating Visible-Photocatalytic Activity Of Mos2/Tio2 Heterostructure Thin Films At Various Mos2 Deposition Time, Journal of Nanomaterials. V6/2017
  1. Nguyen Huu ke, Phan Thi Kieu Loan, Dao Anh Tuan, Tran Cao Vinh, Le Vu Tuan Hung. The characteristics of IGZO/ZnO/Cu2O:Na thin film solarcells fabricated by DC Magnetron sputtering method. Journal of Photochemistry and Photobiology A: Chemistry,  V349 - 2017.
  1. Phung Nguyen Thai Hang,Nguyen Duc Nguyen, Le Vu Tuan Hung. Influence of MoS2 deposition time on the photocatalytic activity of MoS2/ V, N co-doped TiO2 heterostructure thin film in the visible light region. Current Applied Physics. 18 (2018), 737-743
  1. Anh Tuan Dao, Nguyen Huu Ke*, Phan Thi Kieu Loan, Le Vu Tuan HungA Method To Improve Crystal Quality Of CZTSSe Absorber Layer. Journal of Sol-Gel Science and Technology, 1-9
  1. Kieu Loan Phan Thi, Nguyen Thanh Lam, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Thi Quynh Anh Le, Le Vu Tuan Hung. The Morphology and Optical Properties of ZnO Nanorods Grown on MoS2 Thin Films at Various Thicknesses Using a Chemical Bath Deposition Method. Journal of ELECTRONIC MATERIALS - The Minerals, Metals & Materials Society.  2018
  1. Kieu Loan Phan Thi, Dao Anh Tuan, Nguyen Huu Ke, Thi Quynh Anh Le, Le Vu Tuan Hung. Effect of thickness and sulfur-free annealing atmosphere on the structural, optical and electrical properties of Cu2ZnSnS4 thin films prepared by dip-coating technique, Journal of Sol-Gel Science and Technology, 83(2), 324-331.
  1. Doanh Tu Tieu, Ton Nu Quynh Trang, Le Vu Tuan Hung, Vu Thi Hanh Thu. Assembly engineering of Ag@ZnO hierarchical nanorod arrays as a pathway for highly reproducible surface-enhanced Raman spectroscopy applications Journal of Alloys and Compounds, Accepted Date: 6 August 2019.
  2. Chia-Man Chou, Le Tran Thanh Thi, Nguyen Thi Quynh Nhu, Su-Yu Liao, Yu-Zhi Fu, Le Vu Tuan Hung and Vincent K. S. Hsiao. Zinc Oxide Nanorod Surface-Enhanced Raman Scattering Substrates without and with Gold Nanoparticles Fabricated through Pulsed-Laser-Induced Photolysis Appl. Sci. 2020, 10(14), 5015;  Received: 18 June 2020 / Revised: 14 July 2020 / Accepted: 17 July 2020 / Published: 21 July 2020 - (This article belongs to the Special Issue Nano-Biophotonics in Sensing Using Nanostructures).
  3. Doanh Tu Tieu, Ton Nu Quynh Trang, Le Vu Tuan Hung, Vu Thi Hanh Thu. Assembly engineering of Ag@ZnO hierarchical nanorod arrays as a pathway for highly reproducible surface-enhanced Raman spectroscopy applications Journal of Alloys and Compounds, Accepted Date: 6 August 2019, Q1.

  4. Ton Nu Quynh Trang, Thang Bach Phan, Nguyen Dang Nam,Vu Thi Hanh Thu. In Situ Charge Transfer at the Ag@ZnO Photoelectrochemical Interface toward the High Photocatalytic Performance of HEvolution and RhB Degradation, ACS Appl. Mater. Interfaces, 2020, 12, 12195−12206, Q1.

  5. NSH Vu, PV Hien, TV Man, VTH Thu, MD Tri, ND Nam. A study on corrosion inhibitor for mild steel in ethanol fuel blend, Materials, 11 (2018) 1-12, Q2.

  6. PV Hien, NSH Vu, VTH Thu, A Somers, ND Nam. Study of yttrium 4-nitrocinnamate to promote surface interactions with AS1020 steel, Applied Surface Science, 2018.

  7. Nguyen Dang Nam, Pham Van Hien, Nguyen To Hoai, Vu Thi Hanh Thu. A study on the mixed corrosion inhibitor with a dominant cathodic inhibitor for mild steel in aqueous chloride solution, Journal of the Taiwan Institute of Chemical Engineers, (2018) 1–14, Q2.

  8. L. T. N. Tu,T. N. Q. Trang, T. V. Man, N. D. Nam, V. T. H. Thu. TiO2 nanotubes with different Ag loading to enhance visible-light photocatalytic activity, Journal of Nanomaterials, (2017) Review, Q2.

  9. Thi Ngoc Tu Le, Dac Ngoc Son Luu, Quang Minh Ngo, and Thi Hanh Thu Vu. Enhanced Photocatalytic Activity of TiO2 Nanotubes with Acid Treatments, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, (2017), Accepted, Q2. 

Hướng nghiên cứu Hạt nhân:

  1. Hao., L.C., Nitta, M., Fijiyoshi, R., Sumiyoshi, T., Tao, C.V., 2013. Radiocesium Fallout in Surface Soil of Tomakomai Experimental Forest in Hokkaido due to the Fukushima Nuclear Accident, Air& Soil Pollution224, 1428(1-8).
  2. Thanh, T.T., Ferreux, L., Lépy, M.C., Tao, C.V., Sylvie Pierre, S., 2013. Characterization of a cosmic suppression spectrometer, Applied Radiation and Isotopes, 114-118.
  3. Tam, H.D., Chuong, H.D., Thanh, T.T., Nguyen, V.H., Trang, H.T.K., Tao, C.V., 2015. Advanced gamma spectrum processing technique applied to the analysis of scattering spectra for determining material thickness, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, 303(1), 693-699.
  4. Thanh, T.T, Nguyen, V.H., Chuong, H.D., Tran, L.B., Tam, HD., Binh, N.T., Tao, C.V., 2015. Verification of Compton scattering spectrum of a 662-keV photon beam scattered on a cylindrical steel target using MCNP5 code, Applied Radiation and Isotopes, 294-298.
  5. Thanh, T.T., Trang, H.T.K., Chuong, H.D., Nguyen, V.H., Tran, L.B., Tam, H.D., Tao, C.V., 2016. A prototype of radioactive waste drum monitor by non-destructive assays using gamma spectrometry, Applied Radiation and Isotopes 544-546.
  6. Nguyen, V.H., Tam, H.D., Tran, L.B., Thanh, T.T., Le, H.T., Quan, L.D.M., Chuong, H.D., Ngan, T.N.T., Tao, C.V., 2016. A semi-empirical method for measuring thickness of pipe-wall using gamma scattering technique, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, 308, 1011-1016.
  7. Tam, H.D., Chuong, H.D., Thanh, T.T., Tao, C.V., 2016. A study of the effect of Al2O3 reflector on response function of NaI(Tl) detector, Radiation Physics and Chemistry, 88-93.
  8. Hung, N.Q., Chuong, H.D., Vuong, L.Q., Thanh, T.T., Tao, C.V., 2016. Intercomparison NaI(Tl) and HPGe spectrometry to studies of natural radioactivity on geological samples, Journal of Environmental radioactivity, 164, 197-201.
  9. Chuong, H.D., Thanh, T.T., Trang, L.T.N., Nguyen, V.H., Tao, C.V., 2016. Estimating thickness  of  the  inner dead- layer of n-type HPGe detector, Applied Radiation and Isotopes, 116, 174-177.
  10. Vuong, L.Q., Chuong, H.D., Nguyen, V.H., Hung, N.Q., Thanh, T.T., Tao, C.V., 2017. Revision of nuclear data of 235U - 226Ra to the 186 keV peak for the determination of activity  for environmental samples, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, 314, 1273-1277.
  11. Nguyen, V.H., Chuong, H.D., Thanh, T.T., Tao, C.V., 2018. New method for processing gamma backscattering spectra to estimate saturation depth and to determine thickness of aluminum and steel materials, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, 315(2), 293-298.
  12. Thanh, T.T., Vuong, L.Q., Ho, P.L., Chuong, H.D., Nguyen, V.H., Tao, C.V., 2018. Validation of an advanced analytical procedure applied to the measurement of environmental radioactivity, Journal of Environmental radioactivity, 184-185, 109-113.
  13. Ho, P.L., Hung, L.D., Minh, V.T., Chinh, D.V., Thanh, T.T., Tao, C.V., 2018. Natural and artificial radionuclides in tea samples determined with gamma spectrometry, Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry, 316(2), 703-707.

Hướng nghiên cứu Chất rắn:

  1. Hoai Phuong Pham, Le T. T. Giang, Quang Trung Tran, Hoang Hung Nguyen, Huynh Tran My Hoa, Hoang Thi Thu and Tran V. Cuong (2017), “Characterization of Ag doped p-type SnO thin films prepared by DC magnetron sputtering”, Hindawi Publishing Corporation Journal of Nanomaterials, ID 8360823, 6 pages. ISSN 1687 – 4110. IF: 2.207.
  2. La Phan Phuong Ha, Ngo Van Chi Quang and Tran Quang Trung (2017), “The Process of Immobilization of ZnO Nanorods Surface with Galactose Oxidase”, Journal of Pharmacy and Pharmacology 5, 766 – 770. ISSN 2042 – 7158. IF: 2.405.
  3. Lam Minh Long, Nguyen Nang Dinh, and Tran Quang Trung (2016), Synthesis and Characterization of Polymeric Graphene Quantum Dots Based Nanocomposites for Humidity Sensing, Hindawi Publishing Corporation Journal of Nanomaterials, Volume 2016, Article ID 5849018,6 pages. ISSN 2314-4866 (print) 2314-4874 (online). IF: 1.7.
  4. Tran Thi Thao, Tran Quang Trung, Vo-Van Truong and Nguyen Nang Dinh (2015), Enhancement of Power Efficiency and Stability of P3HT-Based Organic Solar Cells under Elevated Operating-Temperatures by Using a Nanocomposite Photoactive Layer, Hindawi Publishing Corporation Journal of Nanomaterials, Volume 2015, Article ID 463565,7 pages. ISSN 2314-4866 (print) 2314-4874 (online). IF: 1.7.
  5. Trung Quang TranHoang Thi Thu, Vinh Son Tran, Tran Viet Cuong and Chang-Hee Hong (2015), “Solution-Processed rGO/AgNPs/rGO Sandwich Structure as a Hole Extraction Layer for Polymer Solar Cells”, Hindawi Publishing Corporation Journal of Materials Volume 2015, Article ID 652645, 5 pages. ISSN 2314-4866 (print) 2314-4874 (online). IF: 1.7.
  6. Quang Trung TranHuynh Tran My Hoa, Dae-Hwang Yoo, Tran Viet Cuong, Seung Hyun Hur, Jin Suk Chung, Eui Jung Kim, Paul A. Kohl (2014), “Reduced graphene oxide as an over-coating layer on silver nanostructures for detecting NH3 gas at room temperature”, Sensor actuator B: Vol.194, pp: 45-50 . ISSN 0925-4005. IF: 84.
  7. Do Ngoc Chung; Nguyen Nang Dinh David Hui; Nguyen Dinh Duc; Tran Quang Trung; Mircea Chipara (2013), “Investigation of Polymer Composite Films Using Modified TiO2 Nanoparticles for OLEDs”, Current Nanoscience, 9, 14-20. ISSN 1573-4137. IF: 1.776.
  8. Do Ngoc Chung, Nguyen Nang Dinh, Tran Thi Thao, Nguyen Phuong Hoai Nam, Tran Quang Trung and David Hui (2012), “Study of nanostructured polymeric composites used for organic light emitting diodes and organic solar cells”, World Journal of Engineering 9 (5), pp. 399-406. ISSN 1708-5284. IF: 0.8.
  9. Tran Viet Cuong, Viet Hung Pham, Eun Woo Shin, Jin Suk Chung, Seung Hyun Hur, Eui Jung Kim, Quang Trung Tran, Hoang Hung Nguyen and Paul A.Kohl (2011), “Temperature-dependent photoluminescence from chemically and thermally reduced graphene oxide”,  Applied Physics Letters, 99, 041905. IF: 3.0.

Hướng nghiên cứu Tin học- điện tử:

  1. Thuy Le – Nguyen Thi , Phuc Viet Ho , Tuan Van Huynh, A study of finger movement classification based on 2-sEMG channels, 2020 7th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 215-220 (2020).

  2. Hoang-Thuy-Tien Vo , Viet Quoc Huynh , Tuan Van Huynh,  An investigation of ensemble methods to classify electroencephalogram signaling modes, 2020 7th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 203-208 (2020).

  3. Thu Anh Pham Phan, Nghi Phuong Nguyen, Le Thi Nguyen, Phu Hoang Nguyen, Tien Khoa Le, Tuan Van Huynh, Torben Lund, De-Hao Tsai, Tzu-Chien Wei, Phuong Tuyet Nguyen, Direct experimental evidence for the adsorption of 4-tert-butylpyridine and 2,2’-bipyridine on TiO2 surface and their influence on dye-sensitized solar cells’ performance, Applied Surface Science 509 1-9 (2020).

  4. Hoang-Thuy-Tien Vo, Luu-Nha-Tran Dang, Vuong-Thuy-Ngan Nguyen, Van-Tuan Huynh, A survey of machine learning algorithms in EEG, 2019 6th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 500-505 (2019).

  5. Tien Hoang-Thuy Vo, Tran Luu-Nha Dang, Ngan Vuong-Thuy Nguyen, Tuan Van Huynh, Classification electroencephalography using machine learning, 2019 19th International Symposium on Communications and Information Technologies (ISCIT), IEEE Explore, 14-19 (2019).

  6. Hua Thi Hoang Yen, Huynh Van Tuan, Artificial neural network algorithm for acoustic echo cancellation Applications, International Research Journal of Engineering and Technology5(10) 344-349 (2018).

  7. Vuong-Thuy-Ngan Nguyen, Van-Tuan Huynh, Thi-Hong-Hanh Nguyen, Electroencephalography analysis using neural network, 2018 5th NAFOSTED Conference on Information and Computer Science (NICS), IEEE Explore, 144-147 (2018).

  8. Phuong Tuyet Nguyen, Thu Anh Pham Phan, Nhung Hong Thi Ngo, Tuan Van Huynh, Torben Lund, 2,2’-bipyridine – A new electrolyte additive in Dye-sensitized Solar Cells, Solid State Ionics 314, 98-102 (2018).

  9. Tuan Van Huynh, Real time results of a fuzzy neural network active noise controller, International Research Journal of Engineering and Technology, 4(8), 1141-1145 (2017).

  10. Phuong Tuyet Nguyen, Vy Anh Tran, Trieu Thinh Truong, Trang Ngoc Nguyen, Tuan Van Huynh, Antonio Agresti, Sara Pescetelli, Tien Khoa Le, Aldo Di Carlo, Torben Lund, So-Nhu Le, Application of Nitrogen-doped TiO2 nano-tubes in dye-sensitized solar cells (DSCs), Applied Surface Science 399 515-522 (2017).

  11. Huynh Van Tuan, Huynh Quang Vu, Study on method of filtering noises from electroencephalography signals and its application for identification of several electroencephalography signals, Journal of Science & Technology Development, 20 (T4), 95-104 (2017).

  12. Ngan Vuong Thuy Nguyen, Long Duc Tran, Tuan Van Huynh, Detect QRS complex in ECG, 12th IEEE Conference on industrial electronics and applications (ICIEA), IEEE Explore, 2019-2024 (2017).

  13. Nguyen Thi Hong Hanh, Huynh Van Tuan, Identification of some brain waves signal and applications, 12th IEEE Conference on industrial electronics and applications (ICIEA), IEEE Explore, 1412-1417 (2017).

  14. Phuong Tuyet Nguyen, Vinh Son Nguyen, Vy Anh Tran, Thu Anh Pham Phan, Tuan Van Huynh, Torben Lund, Nicotinic acid as a new co-adsorbent in dye-sensitized solar cells, Applied Surface Science 392 441-447 (2017).

  15. Nguyen Vuong Thuy Ngan, Tran Duc Long, Tran Thi Minh Tho, Huynh Van Tuan, Multi-channel active noise control system using variable step size algorithmsJournal of Science & Technology Development, 18 (4), 61-71 (2015).

  16. Nguyen Huu Trung,Vu The Dang and Nguyen Van Hieu, Journal of IKEEE.Vol.17,No.3,221-228 (Jul,2013) (ISSN: 1226-7244 ,Print).

  17. Vu The Dang, Le Van Men and Nguyen Van Hieu, Using uvled radiation to measure the concentration of Ozone , Annual SHTP Conference 2014 (Sep2014)

  18. Nguyen Cong Ky, Tran Phuong Linh, Truong Cong Duan and Nguyen Van Hieu, Wavelength of UVLED depend on the structure of AlxGa1-xN in MQWs and dopping

  19. Ho Thanh Huy,…, Nguyen Van Hieu and T.Ishida: Vortex Doping Into Superconducting Mo80Ge20 Square Network, IEEE Transactions on Magnetics Vol. 50 (2014);

  20. Le Van Men, Vu The Dang, Nguyen Huu Trung and Nguyen Van Hieu: Measurement technique of ozone desity by using UV sensor system, Journal of IKEEE.Vol.19,No.1,1080-1086 (ISSN: 1226-7244 ,Print) (2015);

  21. Yo Sheng LinGuo Hao Li and Nguyen Van Hieu: A 75–85GHZ Down-conversion mixer with intergrated marchand baluns in 90 nm CMOS with excellent matching and port-to-port isolation for automotive radars, Microwave and Optical Technology Letters, Vol. 57, No. 1,73-80 (SCI)

  22. 7. Congo Tak-Shing ChingTeng-Yun ChengNguyen van Hieu and Lin-Shien Fu: Liver Cancer Detection by a Simple, Inexpensive and Effective Immunosensor with Zinc Oxide Nanoparticles, Sensors 2015; 15: 29408–29418 (SCI)(2015)

  23. Nguyen Van Hieu, Truong Hoang Anh Khoa, Le Thi Bich Ngan and Ho Thanh Huy: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: Control system with smart phone for the mini aquaponics cabinet with vegetales and fishes (Seoul-Korea, Aug 2018), p.143-144.

  24. Nguyen Hoang Quan, Truong Hoang Anh Khoa, Ho Thanh Huy and Nguyen Van Hieu: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: IoT technology for the aquaponics of smart farm. (Seoul-Korea, Aug 2018), p.146-148.

  25. Nguyen Thi Le Linh, Nguyen Hoang Quan, Nguyen Huy Hoang and Nguyen Van Hieu: in Proc. of 3rd IKEEE Conference: The fry counting system for fish using image processing.. (Seoul-Korea, Aug 2018), p.149-150.

Hoạt động sinh viên

PGS.TS. Nguyễn Phạm Trung Hiếu là cựu sinh viên Vật lý Tin học khóa 2001, hiện đang công tác tại Viện Công nghệ New Jersey, Mỹ

'Tâm thế tôi lúc nào cũng sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ cho những nghiên cứu khoa học ở nước nhà. Tôi ưu tiên chọn sinh viên Việt vào nhóm của mình, tạo điều kiện để các em sang Mỹ nghiên cứu khoa học', PGS.TS Nguyễn Phạm Trung Hiếu chia sẻ.

https://tuoitre.vn/nha-khoa-hoc-vat-ly-37-tuoi-ke-chuyen-deo-duoi-den-cung-de-duoc-song-voi-khoa-hoc-20200219092323448.htm

Sinh viên và cựu sinh viên tiêu biểu

 

STT Họ và Tên Vị trí công việc Cơ quan/công ty Link tham khảo
1 PGS.TS. Huỳnh Thành Đạt Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ https://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32346864/pgs-ts-huynh-thanh-dat-nhan-quyet-dinh-bo-nhiem-bo-truong-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe/333330316864.html
2 Ông Diệp Bảo Cánh Giám đốc Công ty Redsun  
3 Ông Đinh Hà Duy Linh Giám đốc Công ty HiPT  
4 Ông Lê Huỳnh Lân Giám đốc Công ty Mantis  
5 Ông Nguyễn Minh Thông Giám đốc Công ty Thinktodo  
6        
         
         

Đánh giá của nhà tuyển dụng

1. Công ty TMA Solutions:

2. Công ty Mitsuba:

3. Công ty Robert Bosch:

4. Công ty Renesas:

5. Công ty On Semi-conductors:

6. Công ty Olympus:

7. Bệnh viện Chợ Rẫy:

8. Công ty Faraday: